Nhập Khẩu Vòng Bi Cầu | Phân Phối Vòng Bi Cầu

Xem thêm

 

I - GIỚI THIỆU VÒNG BI CẦU

- Vòng Bi Cầu là  gì ? Nó có tên tiếng anh là Ball Bearings, hay còn gọi là Vòng bi hạt. Đây là loại vòng bi thông dụng nhất, bởi khả năng đáp ứng nhiều ứng dụng truyền động, đơn giản, dễ dàng tháo lắp.

 

- Vòng Bi Cầu có thể làm việc ở tốc độ cao, chịu tải trọng hướng kính rất tốt. Chịu độ tải trọng dọc trục ở mức độ thấp. Vòng bi cầu thường được bôi trơn sẵn và làm kín bằng phớt ở 2 mặt, cho phép đưa vào sử dụng nhanh, an toàn. Vòng bi cầu dễ bị hỏng (giảm tuổi thọ làm việc), nếu bị lắp lệch tâm, hoặc bị chịu tải trọng dọc trục ngoài ý muốn.

 

II. PHÂN LOẠI VÒNG BI CẦU

2.1 - Vòng Bi Tròn Rãnh Sâu (Deep-groove ball-bearings)

 

 

- Vòng Bi Tròn Rãnh Sâu được hiệu vòng bi cầu đầu số 6: 6205, 6204, 6312, 6315 ...

- Các mã thông dụng: Vòng bi 6310, Vòng bi 6306, Vòng bi 6305, Vòng bi 6304, Vòng bi 6209, Vòng bi 6208, Vòng bi 6206,Vòng bi 6205, Vòng bi 6204, Vòng bi 6202, Vòng bi 6002, Vòng bi 6001.

 

2.2 - Vòng Bi Đỡ Chặn

- Vòng bi đỡ chặn (Angular contact ball bearings) được thiết kế với rãnh lăn của vòng trong và vòng ngoài có thể dịch chuyển tương đối với nhau theo phương dọc trục. Thiết kế này phù hợp cho các ổ lăn chịu tải trọng hỗn hợp (nghĩa là các ổ lăn chịu đồng thời tải trọng hướng kính và tải trọng dọc trục).

- Khả năng chịu tải trọng dọc trục của vòng bi đỡ chặn tỉ lệ thuận với giá trị góc tiếp xúc. Góc tiếp xúc được định nghĩa là góc giữa đường nối hai điểm tiếp xúc của con lăn với rãnh lăn trong mặt phẳng hướng kính, mà lực sẽ được truyền từ vòng này sang vòng kia theo đường này, và đường vuông góc với trục (ngang) của ổ lăn.

 

- Vòng bi đỡ chặn một dãy

- Vòng bi đỡ chặn hai dãy

- Vòng bi chặn một hướng (Thrust ball bearings) bao gồm một vòng đệm trục, một vòng đệm ổ và một cụm vòng cách lắp với các viên bi. Vòng bi chặn được thiết kế có thể tháo rời từng bộ phận nên việc tháo lắp tương đối đơn giản vì từng chi tiết có thể được tháo lắp riêng lẻ với nhau.

Những vòng bi chặn kích thước nhỏ cũng có đầy đủ cả hai loại : vòng đệm ổ mặt tựa phẳng và vòng đệm ổ mặt tựa cầu. Vòng bi chặn với vòng đệm ổ mặt tựa cầu được sử dụng kết hợp với một vòng đệm đỡ mặt cầu để bù trừ độ lệch góc giữa bề mặt đỡ trên thân ổ và trên trục.

Đúng theo ý nghĩa tên gọi, vòng bi chặn một hướng chỉ chịu được tải dọc trục theo một hướng và do đó chỉ định vị dọc trục theo một hướng. Vòng bi chặn không thể chịu được bất kỳ tải trọng hướng kính nào.

- Vòng bi chặn hai hướng: gồm một vòng đệm trục, hai vòng đệm ổ và hai cụm vòng cách lắp với các viên bi. Vòng bi chặn hai hướng được thiết kế có thể tháo rời từng bộ phận nên việc tháo lắp tương đối đơn giản. Từng chi tiết có thể được tháo lắp riêng lẻ với nhau. Vòng đệm ổ và cụm vòng cách với viên bi cũng tương tự như loại vòng bi chặn một hướng. Những vòng bi chặn hai hướng kích thước nhỏ cũng có đầy đủ cả hai loại : vòng đệm ổ mặt tựa phẳng và vòng đệm ổ mặt tựa cầu. Vòng bi chặn với vòng đệm ổ mặt tựa cầu được sử dụng kết hợp với một vòng đệm đỡ mặt cầu để bù trừ độ lệch góc giữa bề mặt đỡ trên thân ổ và trên trục. SKF không cung cấp vòng đệm đỡ mặt cầu kèm theo ổ bi chặn mà phải được đặt hàng riêng. Vòng bi chặn hai hướng có thể chịu được tải trọng dọc trục theo cả hai hướng, nhờ đó có khả năng định vị dọc trục theo hai hướng. Tương tự, vòng bi chặn hai hướng cũng không thể chịu được bất kỳ tải trọng hướng kính nào.

Các ký hiệu của vòng bi chặn thường có ký hiệu ở đầu là số 5 hoặc 8
 

- Vòng bi tiếp xúc bốn điểm (Angular contact ball bearings) là vòng bi đỡ chặn tiếp xúc góc một dãy với thiết kế bổ sung thêm cho rãnh lăn chịu tải dọc trục theo cả hai hướng. Khả năng chịu lực chính của vòng bi tiếp xúc bốn điểm là chịu lực dọc trục, tuy nhiên vòng bi cũng có khả năng chịu một phần nhỏ tải trọng theo phương hướng kính. Loại vòng bi này ít chiếm không gian dọc trục so với vòng bi hai dãy.

Dải vòng bi tiếp xúc góc bốn điểm gồm 2 dải chính là QJ2 và QJ3 với 2 kiểu:

- Vòng bi đỡ tự lựa (Self-aligning ball bearings). Thông thường có hai dãy bi và có rãnh lăn hình cầu ở vòng ngoài. Vì vậy chúng có khả năng chịu được độ lệch góc giữa trục và gối đỡ. Chúng đặc biệt thích hợp cho các ứng dụng lệch trục hoặc trục bị võng. Hơn nữa, có ma sát thấp nhất so với các loại ổ lăn khác, cho phép hoạt động nguội hơn ngay cả ở vận tốc cao.

+ Vòng bi đỡ tự lựa không có nắp che theo thiết kế cơ bản

+ Vòng bi đỡ tự lựa có phớt

+ Vòng bi đỡ tự lựa có vòng trong kéo dài

 

Theo thiết kế cơ bản có lỗ trụ, ở một số dãy kích thước thông dụng vòng bi còn có lỗ côn (độ côn 1:12). Những loại lớn dải 130 và 139 được phát triển cho các ứng dụng đặc biệt trong nhà máy giấy, có thể dùng cho các ứng dụng chịu quá tải nặng và yêu cầu ma sát thấp thích.

Các ký hiệu của vòng bi đỡ tự lựa SKF thường có ký hiệu ở đầu là số 1 và 2 VD: 1202, 1203, 2305, 2211, 2312..